Thứ Sáu, 28 tháng 9, 2012

ỨNG DỤNG LUÂN XA VÀO PHỤ BỆNH

Luân Xa Đơn + Tay đặt ở chỗ đau



Ăn không ngon 3 + chấn thủy

Ăn nhiều không béo 3

Đồi mồi, bạch tạng 3

Băng huyết vì tử cung có bướu 2

Băng huyết khẩn cấp 7

Bao tử 3



Bất lực dùng L2 một tay dưới rốn, dưới dương vật



Sanh thiếu tháng, sanh bị ngộp 7

Bí tiểu 2 một tay đặt ở bọng đái

Bó bột bị teo thì đặt tay vào chỗ teo

Bộ phận bị cắt sau giải phẫu 3 và luân xa phụ trách

Dương vật teo, bé 2 đặt tay dưới dương vật

Buồn nôn 3 + trấn thủy

Bướu cổ 7+ tay để chỗ bướu

Bướu ngoại 7+ bướu, hai ngạch đầu + 2 chân mày

Bướu trong tử cung 2

Bướu trong não 7

Chân bị liệt điều chỉnh thần kinh ở xương mông + một tay ở đầu gối

Vôi hóa làm đau mùa đông đặt tay tại chỗ đau

Chảy máu trong bao tử 3

Trẻ em dưới 12 tuổi chết đuối trong vòng 8 tiếng dùng luân xa 7 (5 phút)

Cholesterol đóng ở van tim dùng luân xa 4 + một tay ở tim

Cụp xương sống trị tại chỗ đau

Cấp cứu trẻ em luân xa 7 khi tỉnh lấy ra

Cứng cổ luân xa 7+ bấm gân to sau ót

Da (do gan thì 5, gan 3)

Máu tích sau lớp da dày ở chân thì dùng ngón cái để ở gót chân, 3 ngón kia để trước cổ chân.

Da khô lác để ở chỗ lác

Dị ứng mũi Allergy luân xa 5 + 2 ngón tay ở sống mũi

Dị tật mất trí khôn luân xa 7

Dời ăn da đặt luân xa 5 + tay ở chỗ đau

Đau nhức luân xa 7 + nơi đau

Đau ót luân xa 7 và một tay sau ót

Đeo kính căng và đau mắt dùng luân xa  + 2 ngón tay trên chân mày

Điện giật luân xa 7

Đau xương sống toàn bộ từ luân xa 5 xuống luân xa 2

Đau từng đốt sương sống thì đặt tay tại nơi đau

Đứt mạch máu khẩn cấp luân xa 7

Gan cứng, teo, khô luân xa 3 và tay ở gan

Ghép thận, gan thì trị tại nơi đó

Ghép tim luân xa 4 và một tay ở tim

Hoạc cổ thì luân xa 7 + một tay ở cổ

Hiếm muộn do buồng trứng teo luân xa 2

Hiếm muộn do đàn ông luân xa 2

Hoa liễu luân xa 2

Hói tóc để tay lên chỗ hói

Hư thai luân xa 2

Huyết trắng luân xa 2 + tay ở rốn

Khạc đàm, tảy đàm luân xa 5 + tay ở phổi

Không rõ vị trí đau ở đâu hay khớp tay chân đau thì dùng luân xa 7 + tay đặt chỗ đau.

Kẹt khớp xương, đơ hai chân dùng luân xa 7 + một tay áp vào thần kinh xương bàn tọa. Nhẹ thì trị 7 ngày, nặng thì dừng lại 1 ngày rồi trị tiếp

Kiết lỵ dùng luân xa 3 + một tay ở vùng đau

Đau bngj kinh kỳ dùng luân xa 2 + tay ở rốn

Bàn tay bà chân bệnh nhân lạnh thì truyền từ tay mình qua. Nếu tự chữa thì tay áp tay, tay đặt lên chân.

Lãng tai thì luân xa 7 + chỗ ù tai

Lãnh cảm ở nữ thì luân xa 2 + tay dưới rốn; nam thì luân xa 2 + tay đặt dưới dương vật.

Lao thì luân xa 5 + tay ở phổi bị đau

Liệt trên 65 và đứt mạch máu chính thì chịu.

Liệt tay chân bên mặt và bị ngọn dùng luân xa 7  + một ngón tay đặ cạnh lỗ tai trái và một ngón gần cổ bên phải. Liệt bên trái thì luân xa 7.

Liệt cả hai tay chân vẫn nói được thì hai tay đặt vào hai đầu gối, hai cùi chỏ ( mỗi nơi 1,5 phút), sau đó đặt lên luân xa 7 khoảng 2 phút.

Liệt cả 2 tay mà phát âm nghẽn: Hai tay đặt vào 2 đầu gối, hai cùi chỏ (1,5 phút) sau đó, một tay ở ngay gân cổ trái (1 phút).

Lưỡi nổi mụn, lở, nhiệt đỏ trắng tong miệng dùng luân xa 7 +  một tay dưới cằm

Mạch máu làm cứng tay thì trị hai xương cổ tay.

Mạch máu ở chân sưng lên thì để hai tay lên đầu gối và bàn chân bị sưng.

Máu cam chảy thì dùng luân xa 7 + một tay ở sống mũi.

Máu đặc trong não luân xa 7

Mất ngủ luân xa 7 + hai tay để cục xương gồ lên ở tai.

Mắt bị sạn dùng luân xa 3

Nghẹn dùng luân xa 7

Mập làm ốm luân xa 7 hai ngón tay bóp rốn.

Méo miệng trái dùng luân xa 7 và một tay để ở chỗ đầu bên phải.

Mỏi mắt dùng luân xa 7 + hai ngón tay đặt ở chân mày

Mụn bọc thì dùng tay bịt mụn hoặc khoanh vùng mụn, có lặp lại.


Nhóm Kết Hợp




Áp huyết cao
7-4-3
Áp huyết thấp
Thiếu máu
Tiểu đường
Tiểu dắt
2-3


7-2-3
Cảm cúm, ho
Bỏng
Viêm xoang
Khô cổ

7-5
Cholesterol có trong máu
7-3-4
Da nám
Sần sùi
Mề đay
Mụn trứng cá
Nấc cục
Ngứa và dị ứng da

3-5

Dứt kinh, tính khí thất thường-Phong thấp toàn thân-Sanh xong suy nhược- Chậm phát triển- Phù thũng- Thai khó đậu- Ung thư xương-Ung thư tổng quát-Xuất tinh sớm.
7-2-3
Dứt kinh (50-55t)
Giang mai mới chớm
Thần kinh bị xương sống chèn- liệt
Sa tử cung

7-2
Đổ mồ hôi trộm
7-4-3
Khó tính
Kinh phong
Tính thô lỗ
7-6
Sốt rét
2-3-4
Máu loãng
2-4

Thần kinh tọa
7-5-3-2 + 4 ngón tay ôm xương chậu
Mồ hôi tay chân
Tiểu đêm
Tiểu dầm, tiểu nhiều
Thận mổ, bị mệt
Nôn ọe
7-3
Trái dạ
Giang mai có mụn cục
7-2-5



Không có nhận xét nào: